Sao và Hạn

I. Ý Nghĩa của mỗi vị sao

  1. Sao La Hầu:

Sao La Hầu cũng có thể là một Hung tinh, thường đem đến cho người nỗi buồn rầu, điều tai nạn, hoặc tang sự, kiện thưa hay mang tiếng thị phi vân vân … Người nào mạng Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mạng khác vì sao này thuộc Mộc. Đàn ông gặp sao này chiếu mạng mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sanh sản cũng được bình an.

 

  1. Sao Thổ Tú:

Rất hạp cho cả đàn ông và đàn bà thuộc mạng Thổ, nhưng năm gặp sao này chiếu mạng thì trong tâm của người đó cảm thấy nỗi buồn man mác, không có chủ định vững vàng, thường hay hoài nghi công việc làm ăn, không có hang hái, song không gặp tai hoạ gì. Người già cả năm gặp sao này mà bị bịnh hoạn lại khó mạnh được.

 

  1. Sao Thuỷ Diệu:

Sao Thuỷ Diệu rất hợp với người thuộc mạng Mộc và mạng Kim. Sao này thường đem đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc làm ăn buôn bán. Người đàn bà có thai gặp sao này cũng được tốt và bình an. Những người thuộc mạng Hoả gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này chẳng phải là Hung tinh nên cũng không sao.

 

  1. Sao Thái Bạch:

Sao này rất hung tợn hơn sao La Hầu, những người thuộc mạng Kim, mạng Mộc và mạng Hoả đều Đại kỵ. Chẳng biết bao nhiêu người bị tai nạn, tù tội, mất chức hoặc chết trong những năm có sao Thái Bạch chiếu mạng. Cho đến việc làm nhà trong năm gặp sao Thái Bạch chiếu mạng cũng không tốt. Nếu ai ăn ở mất âm đức, khi gặp sao này chiếu mạng thì sẽ bị hoạn hoạ chẳng sai.

 

  1. Sao Thái Dương:

Sao này là một Phước tinh thường chiếu mạng cho bên nam giới. Những năm gặp sao Thái Dương chiếu mạng thì làm ăn được phát đạt, thăng quan, tiến chức, gặp may mắn trong việc buôn bán, nhứt là vào tháng 6 và tháng 10 là hai tháng Đại kiết. Bên nữ giới gặp sao này chiếu mạng thì có nhiều sự hân hoan, có bạn hữu giúp đỡ về tiền bạc hay làm ăn được nhiều thuận lợi, người đàn bà có thai cũng được bình an, đứa trẻ được khoẻ mạnh, mỹ miều và duyên dáng. Các cô gái chưa chồng gặp sao này chiếu mạng có thể có chồng năm đó. Người già cả trên 6,7 mươi gặp sao này chiếu mạng đau ốm nhẹ cũng khó qua khỏi.

 

  1. Sao Vân Hớn:

Sao này vẫn hiền lành, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, mọi việc làm ăn đều được trung bình, chị có kỵ về khẩu thiệt vào tháng 2 và tháng 8.

 

  1. Sao Kế Đô:

Sao này rất đại kỵ cho cả nam lẫn nữ. Đây là một Hung tinh, thường đem lại sự buồn khổ, chán nản, thờ ơ. Người đàn ông mê gái, gặp sao này chiếu mạng thế nào cũng bị đàn bà con gái làm nhục. Nhưng đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sanh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận lắm, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

 

  1. Sao Thái Âm:

Sao này thường đem lại cho nữ giới sự điều hoà, vui vẻ, hạnh phúc, tiền tài, làm cho được toại nguyện những ước mơ của minh. Người đàn bà gặp sao Thái Âm chiếu mạng mà có thai nghén, nếu sanh con gái thì nết na thuỳ mỵ, duyên dáng, nghiêm trang, sao này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương. Còn sanh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khan, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sỹ. Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mạng thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm nay.

 

  1. Sao Mộc Đức:

Sao này cũng là một Phước tinh cho cả nam và nữ. Người được sao Mộc Đức chiếu mạng làm ăn gặp nhiều may mắn, có bạn mới, được thăng quan tiến chức, gặp quý nhơn giúp đỡ, đi thi cũng đậu, làm nhà cũng tốt, mở bày việc làm ăn không bị trở ngại. Đàn bà có thai gặp sao Mộc Đức chiếu mạng thì đứa trẻ sanh ra dầu trai hay gái tánh tình cũng cương nghị, quả quyết, nhẫn nại, điềm tĩnh, đứa trẻ sẽ được nổi danh sau này. Nếu người thuộc mạng Kim hay mạng Mộc gặp sao này chiếu mạng thì có phần trở ngại nhưng sao này là một Phước tinh nên không hại gì.

 

 II. Ý Nghĩa Của Các Hạn

  1. Hạn Huỳnh Tuyền:

Gặp hạn Huỳnh Tuyền, có chứng đau đầu xay xẩm. Không nên mưu lợi bằng đường thuỷ, đừng bảo chứng cho ai vì ắt sẽ sanh chuyện bất lợi.

 

  1. Hạn Tam Kheo:

Gặp hạn Tam Kheo đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay là lo buồn cho những người thân yêu. Tránh tụ họp chỗ đông người e gặp sự rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân, ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa cho lắm.

 

  1. Hạn Ngũ Mộ:

Gặp hạn Ngũ Mộ, hao tài, bất an. Chớ mua đồ lậu và đừng cho ai ngủ nhờ vì sẽ có tai bay hoạ gởi. Phòng tài hao của mất. Tránh mua đồ không có hoá đơn.

 

  1. Hạn Thiên Tinh:

Gặp hạn Thiên Tinh, đề phòng ngộ độc, có thai chớ vội lấy đồ trên cao, e bị té truỵ thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc. Đau ốm nên thành tâm cầu chư Phật độ cho mới qua khỏi.

 

  1. Hạn Toán Tận:

Gặp hạn Toán Tận, hao tài, ngộ trúng. Đi đường đem tiền nhiều hoặc đồ nữ trang quý giá ắt bị cướp giựt và tánh mạng cũng lâm nguy. Chớ có hung hạp hay đi khai thác lâm sản ắt gặp tai nạn.

 

  1. Hạn Thiên La:

Gặp hạn Thiên La, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà để tránh cảnh đó, chớ ghen tuông gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.

 

  1. Hạn Địa Võng:

Gặp hạn Địa Võng, kỵ đi với ai lúc trời tối. Chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm.

 

  1. Hạn Diêm Vương:

Gặp hạn Diêm Vương, đau lâu ma gặp ắt khó thoát, nhưng về mưu sanh thì tốt, được tài lộc dồi dào.